|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Dân số Thành phố Mỹ Tho năm 1996 là 165.074 người, chiếm 9,95% dân số toàn tỉnh Tiền Giang. Về cơ cấu, dân số thành thị chiếm 74,76%, dân số trong khu vực phi nông nghiệp chiếm 76,73%. Thành phố Mỹ Tho có tốc độ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất tỉnh Tiền Giang, với 1,31%, nhưng tiếp nhận một lượng dân cơ học khoảng 0,5% dân số, khiến dân số trung bình gia tăng, năm 1995 là 1,84%. Tốc độ này đã giảm so với tốc độ gia tăng trung bình trong giai đoạn năm 1990 - 1995 là 1,90%/năm. |
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Tốc độ gia tăng dân số thành thị trong 05 năm qua rất nhanh, đạt 3,89%/năm. Mật độ trung bình của Thành phố Mỹ Tho năm 1995 là 3.352 người/km2 , nhưng mật độ bình quân của 08 phường nội thị lên đến 14.380 người/km2, là tiêu chuẩn mật độ dân số của đô thị loại II (từ 12.000 người trở lên. Riêng Phường 7, mật độ dân cư lên tới 36.263 người/km2, cho thấy nhu cầu mở rộng diện tích đô thị hiện có cũng như phát triển các đô thị vệ tinh để tránh các ảnh hưởng tiêu cực do tình trạng dân cư quá cao vào nội thị là rất cần thiết. Dân số Thành phố Mỹ Tho có cơ cấu trẻ, với 31,37% từ 15 đến 29 tuổi, tỷ lệ lao động trong độ tuổi chiếm đến 58,55% dân số. Hầu hết đều có công ăn việc làm, nhưng tỷ lệ lao động chưa có công ăn việc làm vững chắc lên đến khoảng 10% đang là một sức ép lớn đối với sự ổn định kinh tế và xã hội. Mặt khác lực lượng lao động của Thành phố Mỹ Tho đa phần là trẻ tuổi, năng động, nhạy bén trong tiếp thu khoa học kỹ thuật và dễ thích nghi với cung cách làm ăn trong nền kinh tế thị trường, Tuy nhiên do hạ tầng đô thị và quá trình công nghiệp hóa chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nên số lao động được đào tạo đã chuyển dịch đi các nơi khác nhất là Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là mối quan tâm của Thành phố Mỹ Tho và tỉnh Tiền Giang. ◊ Năm 1999 dân số thành phố Mỹ Tho là: 159.059 người. ◊ Dự báo phát triển đến năm 2005 và 2020 theo bảng sau:
Bảng 10. Dự báo quy mô dân số và lao động
thành phố Mỹ Tho đến năm 2020
◊ Quy mô dân số đạt mục tiêu chiến lược phát triển đô thị với tỷ lệ đô thị hoá 20% vào năm 2005 (cả nước 22%) và 35-40% vào năm 2020 (cả nước là 45%), thấp hơn bình quân chung cả nước, cao bình quân chung vùng đồng bằng sông cửu long. Sau năm 2005 có thể xem xét mở rộng ranh giới hành chính thành phố Mỹ Tho trên cơ sở hướng phát triển khu vực nội thị và các không gian đô thị hoá tại vùng phụ cận bao gồm các xã: Trung an, long an, bình đức, đạo thạnh, tân mỹ chánh, mỹ phong.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Nội dung: UBND TP MỸ THO - Thiết kế: VDC2 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||